Hiển thị các bài đăng có nhãn Excel. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Excel. Hiển thị tất cả bài đăng

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM HLOOKUP, HÀM TÌM KIẾM TRONG EXCEL

Trong bài trước mình đã hướng dẫn các bạn hàm dò tìm theo cột đó là hàm Vlookup(). Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn 1 hàm dò tìm theo dòng nữa là hàm  Hlookup()
[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM HLOOKUP, HÀM TÌM KIẾM TRONG EXCEL
Hàm Vlkookup trong excel

*    Công dụng : Dùng để dò tìm giá trị trong một vùng dữ liệu hướng dò tìm xuống dưới.
*    Cấu trúc: HLOOKUP(Lookup_value,Table_array,Rol_index_num,Range_lookup,[Cách dò]) 
*    Giải thích :
*    Lookup_value: Là giá trị cần dò tìm trong bảng dò tìm. Giá trị này phải làm sao cho giống hàng đầu tiên nằm trong bảng dò tìm 
*    Table_aray: Bảng dò tìm là bảng phải chứa giá trị dò tìm và hàng tham chiếu tức là hàng sau khi tìm được giá trị thì nó lấy thông tin hàng này
*    Rol_index_num: Hàng  tham chiếu là hàng khi ta dò tìm ra giá trị đó rồi chiếu qua bên hàng cần tìm (lấy giá trị hàng này)  
[Cách dò]: Cách dò tìm chính xác hoặc tương đối. Trong đó:
Dò tương đối là 1 (True): Trị dò gần giống với giá trị dòng đầu tiên của bảng dò. Nằm trong một khoảng giá trị.
Dò chính xác là 0 (False): Trị dò giống với giá trị dòng đầu tiên của bảng dò
Ví dụ:
 Dựa vào Loại hãy dò tìm trên bảng Xếp loại lấy giá trị cột “Phụ cấp” tương ứng.
Trong bảng xếp loại đã cho. Dữ liệu Loại và Phụ cấp nằm hàng ngang theo dòng nên áp dụng hàm Hlookup() trong excel ta có công thức cho ô F7 = HLOOKUP(D7,$C$3:$F$4,2,0).
Giải thích:

    D7: Là trị dò của hàm Hlookup()
    $C$3:$F$4: Là bảng dò
    2: Là dòng số 2 trong bảng dò đã chọn
    0: Là cách dò chính xác. Trị dò giống với dữ liệu dòng đầu tiên trong bảng dò

Sau đó thực hiện thao tác copy công thức, kéo xuống cho các bên dưới, ta thu được Kết quả như sau:

Bài viết này, mình đã hướng dẫn cách sử dụng hàm HLOOKUP trong Excel bạn có thể tìm kiếm và tham chiếu các giá trị trên bảng tính Excel, hiểu rõ cú pháp và cách sử dụng của hàm này bạn có thể vận dụng vào thực tế khá hiệu quả.

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM VLOOKUP - DÒ TIM KIẾM TRONG EXCEL

Hàm Vlookup trong Excel hỗ trợ tìm dữ liệu theo cột trong bảng tính Excel một cách chính xác nhất. Cùng xem cú pháp và ví dụ minh họa cách sử dụng hàm Vlookup trong nội dung dưới đây.




*    Công dụng : Dùng để dò tìm giá trị trong một vùng dữ liệu hướng dò tìm ngang qua phải.
*    Cấu trúc: VLOOKUP(Lookup_value,Table_array,Col_index_num,Range_lookup) 
*    Giải thích :
*    Lookup_value: Là giá trị cần dò tìm trong bảng dò tìm. Giá trị này phải làm sao cho giống cột đầu tiên nằm trong bảng dò tìm (Table_array)
*    Table_aray: Bảng dò tìm là bảng phải chứa giá trị dò tìm và cột tham chiếu tức là cột sau khi tìm được giá trị thì nó lấy thông tin cột này
*    Col_index_num: Cột tham chiếu là cột khi ta dò tìm ra giá trị đó rồi chiếu qua bên cột cần tìm (lấy giá trị cột này)
Chú ý cột tham chiếu này có 2 giá trị Dò chính xác hoặc Dò tương đối
Dò tương đối là 1 (True): Giá trị dò gần giống với giá trị cột đầu tiên của bảng dò. Nằm trong một khoảng giá trị.
Dò chính xác là 0 (False): Giá trị dò giống với giá trị cột đầu tiên của bảng dò

Ví dụ: Ta điền dữ liệu vào cột đơn giá ta làm như sau:
Tại bảng 2:
- Ta lấy LOAI SP ví dụ là A ta dò tìm trong bảng 1 theo cột LOAI SP tương ứng với A, xong ta dò ngang ta lấy cột đơn giá theo thứ tự là cột C (Cột thứ 3) và giá trị là 10.như hình ví dụ



Như hình trên ta có công thức tính như sau:
=VLOOKUP(F5,A4:D11,3,TRUE)


và ta có kết quả:


Với hai cách dò tìm tương đối và tuyệt đối của hàm Vlookup, hàm dò tìm giá trị theo cột bạn dễ dàng thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel.
Vlookup giúp cho việc thống kê các chi tiết để làm báo cáo lọc ra các danh sách cần thiết, công việc của bạn sẽ chính xác và rút ngắn thời gian hơn. Đây là hàm được dùng khá nhiều trong quá trình thao tác trên bảng tính.

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM CẮT CHUỔI KÝ TỰ - HÀM MIID TRONG EXCEL - VÍ DỤ MINH HỌA

Hàm MID trong Excel là hàm cắt chuỗi ký tự ở giữa xâu, với độ dài và số ký tự cần cắt biết trước, Hàm MID thường được giới thiệu trong các chương trình học excel và sử dụng khá phổ biến trong quá trình tính toán và thống kê trên bảng tính Excel. Để hiểu rõ hơn về cú pháp và cách sử dụng hàm MID trong quá trình học Excel các bạn cùng xem bài viết dưới đây.




*    Công dụng : Dùng để lấy một chuỗi con từ vi trí bất kỳ trong một chuỗi. Thông thường ta muốn lấy một chuỗi con ở vị trí giữa thì ta dùng hàm này .
*     Cấu trúc: MID(Text,Start_num,Num_chars)
*     Giải thích :
*     Text: Là một chuỗi mà ta cần lấy chuỗi con
*     Start_num: Vị trí bắt đầu của một chuỗi Text mà ta cần lấy
*     Num_chars: Số ký tự cần lấy trong chuỗi text này
*     Kết quả của hàm là một chuỗi gồm có Num_chars ký tự của chuỗi Text từ vị trí Start_num của chuỗi Text này
Lưu ý:
    Nếu vị trí bắt đầu lớn hơn độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về "" (văn bản trống).
    Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn độ dài văn bản, nhưng vị trí bắt đầu cộng với số ký tự vượt quá độ dài văn bản, thì hàm Mid() trả về các ký tự đến cuối của văn bản.
    Nếu vị trí bắt đầu nhỏ hơn 1 thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .
    Nếu số ký tự là số âm thì hàm Mid() trả về giá trị lỗi #VALUE! .

Thí dụ:
*     Mid (“Hoi Ai Day”, 8, 3)
Hàm Mid() sẽ lấy ra 3 ký tự từ vị trí bắt đầu là số 8 (chữ D) của chuỗi “Hoi Ai Day” về sau và được chuổi "Day".
Mid (“Hoi Ai Day”, 8, 3) ="Day"
Vậy Mid("Hoi Ai Day Dot Com,5,9) = ?

Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn hàm Mid trong Excel, qua ví dụ minh họa bạn sẽ hiểu rõ cú pháp và cách sử dụng hàm Mid hơn.

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM RIGHT TRONG EXCEL - HÀM CẮT CHUỔI KÝ TỰ BÊN PHAI

Hàm RIGHT trong Excel thường dùng để cắt chuỗi ký tự bên phải.  Bạn chưa nắm rõ kiến thức của hàm RIGHT, chưa biết ứng dụng nó vào các trường hợp cụ thể, hãy theo dõi bài viết dưới đây của www.hoiaiday.com để hiểu rõ hơn về hàm này qua cú pháp và ví dụ minh họa.


*     Công dụng : Dùng để lấy các ký tự bên phải của một chuỗi. Khi ta cần lấy một chuỗi con từ vị trí bên phải thì ta dùng hàm này .
*     Cấu trúc: RIGHT(Text,Num_chars)
*     Giải thích:
*     Text: Là chuỗi mà ta cần lấy chuỗi con
*     Num_chars: Số ký tự cần lấy của chuỗi này từ vị trí bên phải. Chú ý khi Text là chuỗi tiếng việt thì nhớ tính thêm số ký tự tiếng việt trong chuỗi text này 
*     Kết quả của hàm là một chuỗi gồm có Num_chars ký tự từ vị trí bên phải của chuỗi text ở trên
*     Thí dụ:
Nghĩa là ta lấy 5 ký tự bân phải của chuỗi “Nguyen Xuan Nghia” và được 1 chuổi là "Nghia"
*     Right(“Nguyen Xuan Nghia”,5) = “Nghia” 
Vậy Right( "Hoi Ai Day Dot Com",7) = ?
 
Trên đây chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn hàm Right trong Excel, qua ví dụ minh họa bạn sẽ hiểu rõ cú pháp và cách sử dụng hàm Right hơn. Ngoài ra nếu muốn lấy ký tự ở giữa thì có thể sử dụng hàm Mid trong Excel, hàm nối chuỗi ký tự CONCATENATE, ...

Bạn có hay xử dụng hàm Right trong công việc thực tế của mình không? Nếu có bạn hãy chia sẻ với chúng tôi một vài kinh nghiệm cũng như mẹo sửa dụng hàm Right với chúng tôi bằng cách comment bên dưới nhé.

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM LEFT TRONG EXCEL - HÀM CẮT CHUỔI - HÀM CẮT CHUỔI KÝ TỰ BÊN TRÁI

Hàm left trong exel là một hàm thông dụng và cơ bản nhất trong excel, hàm dùng để cắt 1 chuổi hoặc 1 ký tự bên trái của 1 chuổi cho trước.
*     Công dụng: Dùng để lấy các ký tự bên trái của một chuỗi. Khi ta cần lấy một chuỗi con từ vị trí bên trái thì ta dùng hàm này .
*     Cấu trúc: LEFT(Text,Num_chars)
*     Giải thích :
*     Text: Là chuỗi mà ta cần lấy chuỗi con
*     Num_chars: Số ký tự cần lấy của chuỗi này từ vị trí bên trái. Chú ý khi Text là chuỗi tiếng viết thì nhớ tính thêm số ký tự tiếng việt trong chuỗi text này 
*     Kết quả của hàm là một chuỗi gồm có Num_chars ký tự từ vị trí bên trái của chuỗi text ở trên
*     Thí dụ:
*     Left(“Nguyen Xuan Nghia”,6)
Ý nghĩa là ta lấy 6 ký tự bên trái của chuổi “Nguyen Xuan Nghia” và chính là "Nguyen"
 => Left(“Nguyen Xuan Nghia”,6) = “Nguyen”
Vậy?  LEFT (“Tin Hoc Van Phong”, 3) = ?
Chúng tôi đã giới thiệu cú pháp và cách sử dụng hàm Left, hàm cắt chuỗi ký tự bên trái trên bảng tính thông qua các ví dụ minh họa, trong excel còn rất nhiều hàm hữu ích khác giúp bạn thao tác

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM OR TRONG EXCEL - CÁCH SỬ DỤNG - VÍ DỤ MINH HỌA

 Hàm OR là một hàm giá trị Logic trong Excel. Giá tri của nó là true khi trong hàm có 1 giá trị là true thì kết quả của hàm sẽ là true.

*     Công dụng : Dùng để kết hợp các biểu thức logic theo phép toán Or. Khi ta muốn xét một trong những điều kiện chỉ cần thoã mãn 1 điều kiện mà thoã thì ta dùng hàm này .
*     Cấu trúc: OR(Logical1,Logical2, . . .)
*     Giải thích :
*     Logical1: Biểu thức logical thứ nhất
*     Logical2: Biểu thức logical thứ hai
*     Kết quả của hàm là giá trị True hay False đựơc thực hiện với các biểu thức logic trên theo phép toán Or.
*     Thí dụ:
       Or(3>5,6>4) Ta xét 3>5 là sai, 6>4 là đúng. Vậy kêt quả của hàm là đúng (True)
  Or(3>5,6>4)  = true
Vậy Or(5>4,6>4,3>-1)= ?
Trên đây, chúng tôi đã giới thiệu đến các bạn hàm OR trong Excel, hàm trả về TRUE nếu bất kỳ đối số nào là TRUE, là FALSE nếu tất cả các đối số đều FALSE.

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HƯỚNG DẪN DÙNG HÀM AND TRONG EXCEL

Hàm  AND là một hàm logic ít được dùng độc lập mà thường được dùng để mở rộng tính hữu dụng của các hàm thực hiện các kiểm nghiệm logic như hàm IF chẳng hạn.
Kết quả của hàm là đúng (true) khi tất cả các giá trị trong hàm là đúng (Nếu có 1 giá trị sai thì kết quả của hàm cũng sẽ là sai) .
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách bạn cách dùng hàm AND thông qua ví dụ cụ thể.

*     Công dụng : Dùng để kết hợp các biểu thức logic theo phép toán And. Khi ta muốn xét cùng một lúc nhiều điều kiện đồng thời xảy ra thì ta dùng hàm này .
*     Cấu trúc: AND(Logical1,Logical2, . . .)
*     Giải thích :
*     Logical1: Biểu thức logical thứ nhất
*     Logical2: Biểu thức logical thứ hai
*     Kết quả của hàm là giá trị True hay False đựơc thực hiện vơi các biểu thức logic trên theo phép toán And .
*     Thí dụ: And(3>5,6>4)
Ý nghĩa là nếu kết 3>5 và 6>4 thì trả về true nhưng ở đây 3 không thể lớn hơn 5 nên kết quả là false và  And(3>5,6>4) =false
Vậy And(5>6,7>9) =?
Hàm AND rất đơn giản xong lại được ứng dụng rất lớn trong tính toán. Bạn có thể sử dụng hàm này cùng với các hàm kiểm nghiệm logic khác để tính toán, thống kê hiệu quả hơn trên bảng tính Excel. Nếu còn chưa rõ hàm nào bạn có thể tham khảo cách sử dụng các hàm trong Excel trên www.hoiaiday.com

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM AVERAGE TRONG EXEL

 Tiếp tục với các hàm trong Excel, hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm Average. Hàm tính trung bình cộng

*     Công dụng: Dùng tính trung bình cộng các số. Khi cần tính trung bình các số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: AVERAGE(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . . Là các số cần tính trung bình cộng hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số có giá trị là trung bình cộng của các số trên.
*     Thí dụ:
       Average(1,2,3,4)
Ý nghĩa ta lấy  các số 1+2+3+4 = 10/4 =2.5.
Average(1,2,3,4) = 2.5
Vậy  Average(10,20) là nhiêu các bạn.
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM MIN TRONG EXEL

Tiếp tục với các hàm trong Excel, hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm MIN

*     Công dụng: Dùng tìm giá trị nhỏ nhất. Khi ta cần tìm giá trị nhỏ nhất trong một dãy số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: MIN(Number1,Number2,...)
*     Giải thích:
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tìm giá trị nhỏ nhất hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số nhỏ nhất trong dãy số trên.
*     Thí dụ: 

Min(1,2,3,4)
Ý nghĩa là ta tìm các số nhỏ nhất trong các  số 1, 2, 3, 4. Và số nhỏ nhất là 1
nên   Min(1,2,3,4)= 1
Vậy Min(-9,9,0,10)  là nhiêu các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ.   

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM MAX TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm MAX



*     Công dụng: Dùng tìm giá trị lớn nhất. Khi ta cần tìm giá trị lớn nhất trong một dãy số thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: MAX(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tìm giá trị lớn nhất hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số lớn nhất trong dãy số trên.
*     Thí dụ:  
Max(1,2,3,4)
Ta sẽ so sánh các giá trị 1, 2, 3, 4 lấy ra giá trị lớn nhất của nó
và  Max(1,2,3,4) = 4
Vậy Max(70,-10,-200) là nhiêu các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM SUM TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm SUMM



*    Công dụng : Dùng để tính tổng các số. Khi ta cần tính tổng các số hay một vùng nào đó thì ta dùng hàm này.
*     Cấu trúc: SUM(Number1,Number2,...)
*     Giải thích :
*     Number1,Number2 . . .: Là các số cần tính tổng hoặc một vùng địa chỉ nào đó.
*     Kết quả của hàm là một số tổng của tất cả các số trên.
*     Thí dụ: Sum(1,2,3,4)=10
Vậy =SUM(1,-10,2) là mấy các bạn?
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM COUNTA TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm COUNTA


Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu ô có chứa dữ liệu.
 Cấu trúc: COUNTA(Range)
 Giải thích:
 Range: Là vùng địa chỉ chứa ô cần đếm
 Kết quả của hàm đếm trong vùng Range đó có bao nhiêu ô chứa dữ liệu.
 Thí dụ:
 COUNTA(B1:B9)
Ý nghĩa: Đếm các ô từ B1 đến B9 nếu có giá trị thì đếm còn không có giá trị (rỗng) thì bỏ qua
 Bạn thử xem này có giá trị nhiêu nha.
 COUNTA(A1:A5)
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ. 

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG HÀM COUNTIF TRONG EXEL

Chào các bạn, Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn học thêm 1 hàm mới nữa. Đó làm hàm COUNTIF


Công dụng: Dùng để đếm bao nhiêu cell thõa mãn theo điều kiện.
*     Cấu trúc: COUNTIF(Range, Criteria)
*     Giải thích:
*     Range: Vùng dữ liệu có chứa điều kiện cần đếm. Nghĩa là dãy hoặc cột nào có chứa giá trị làm điều kiện để đếm được là vùng điều kiện
*     Criteria: Là điều kiện cần đếm. Nếu điều kiện là giá trị hay biểu thức thì bỏ trong dấu nháy kép "điều kiện" còn là địa chỉ thì không đặt trong nháy kép.
*     Kết quả của hàm là số ô chứa giá trị thỏa mãn theo điều kiện .
*     Thí dụ:
*     COUNTIF(B1:B5,”A”)=3
Ý nghĩa:
 Nếu trong vung từ B1 đến B5 có chứa giá trị "A" đếm, ngược lại thì không đếm.
Tương tự vậy bạn thêm giá trị này là mấy:
  * COUNTIF(B1:B5,”N”)
Chân thành cảm ơn các bạn đã theo dõi. Có vấn đề gì hỏi hãy comment bên dưới mình sẽ hỗ trợ.

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - SỬ DỤNG HÀM COUNT TRONG EXCEL

Chào các bạn, hôm nay mình hướng dẫn các bạn học thêm một hàm mới nữa đó là hàm COUNT



CÁCH THỰC HIỆN

Công dụng : Dùng để đếm bao nhiêu cell có dữ liệu là số.
Cấu trúc: COUNT(Range)
Giải thích:
Range
: Là vùng địa chỉ ô cần đếm
Kết quả của hàm đếm trong vùng Range đó có bao nhiêu ô chứa giá trị là số
Thí dụ:
     COUNT(C1:C5)=5
     COUNT(A1:A5)=2
 
- Như vậy chúng tôi đã hướng dẫn các bạn cách sử dụng hàm count trong excel, nhờ đó bạn có thể áp dụng vào việc tính toán và thống kê trên bảng tính Excel.

Chân thành cảm ơn đã theo dõi

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM SUMIF TRONG EXEL

Chào các bạn, hôm trước mình đã hướng dẫn các bạn học hàm điều kiện.
Hôm nay mình sẽ hướng dẫn các bạn học thêm một hàm mới nữa. Đó là hàm SUMIF



CÁCH THỰC HIỆN
Công dụng : Dùng để tính tổng thõa mãn theo điều kiện.
Cấu trúc: SUMIF(Range, Criteria,Sum_range)
Giải thích:
Range: Vùng dữ liệu có chứa điều kiện cần tính tổng nghĩa là dãy cột nào có chứa giá trị làm điều kiện để tính tổng là vùng chứa điều kiện
Criteria: Là điều kiện cần tính tổng. Nếu điều kiện là giá trị hay biểu thức thì bỏ trong dấu nháy kép "điều kiện" còn là địa chỉ thì không đặt trong nháy kép.  
Sum_range : Vùng cần tính tổng thoã mãn theo điều kiện.
 Kết quả: của hàm là tính tổng các giá trị thoã mãn theo điều kiện.
Ví dụ:
SUMIF(B1:B5,"A",C1:C5) 
Có ý nghĩa là:
- B1:B5 là vùng dữ liệu có chứa điều kiện (mà điều kiện ở đây là "A")
Vây: Nếu vùng B1:B5 có chứa giá trị "A" thì tính tổng các giá trị tương ứng cột C1:C5
 Nếu có vấn đề gì hãy comment để mình hỗ trợ thêm

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - HÀM IF TRONG EXCEL - HÀM ĐIỀU KIỆN

Hàm IF là một hàm điều kiện, khi thực hiện hàm if chúng ta cần xác định trước giá trị điều kiện là gì để chúng ta đưa ra 1 điều kiện cụ thể.

CÁCH THỰC HIỆN

Cú pháp chung của Hàm: IF (điều kiện, giá trị 1, giá trị 2)
Ý nghĩa IF:
      Nếu “điều kiện” đúng thì kết quả hàm trả về là “giá trị 1”, ngược lại trả về “giá trị 2”.
Lưu ý khi sử dụng hàm IF
 - Trong tham số hàm IF, tham số "Giá trị 1" chính là kết quả khi điều kiện là đúng, "Giá trị 2" là kết quả khi điều kiện là sai.
  - Bạn có thể lồng ghép nhiều hàm IF vào với nhau, con số tối đa các hàm IF có thể lồng vào nhau là 64.
Ví dụ: Cho bảng chi tiết lương tháng 8/2009.
Yêu cầu: Nếu Nhân viên có chức vụ là GĐ thì phụ cấp được 200.000. Ngược lại là phụ cấp thì 100.000
Giải thích: Như vậy, với những người có chức vụ là GĐ thì phụ cấp của họ là 200.000 và những người còn lại thì phụ cấp họ là 100.000
Ta dung công thức của hàm IF như sau:
=if(D4="GĐ",200000,100000) 
Sử dụng hàm IF, hàm điều kiện giúp bạn dễ dàng thao tác, thống kê dữ liệu trên bảng tính Excel.
Mong rằng sẽ giúp được các bạn.

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - CÀI FONT MẶT ĐỊNH TRONG EXCEL

 Chào các bạn. Hôm trước mình đã hướng dẫn các bạn Cài font mặt định trong Ms Word.
Hôm nay mình xin hướng dẫn các bạn cài font mặt định trong Ms Excel.
Khi cài font mặt định là mình cố định font lại của Ms Excel, sau này khi chúng ta mở 1 file Ms Excel lên thì tự động nó sẽ sét cho chúng ta font, size mà chúng ta đã setup từ trước.



HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
Đối với các bộ Office từ 2007 về sau như 2010, 2013, 2016..
Ta vào hop thoại font như hình.
Bước 1: Chọn tab Home
Bước 2: Chọn vào Option (Như hình)
Bước 3: Tại tab General bạn thay đổi font, size và sau đó click vào ok. 
Cảm ơn các bạn đã theo doi.

[TIN HỌC VĂN PHÒNG] - THAY ĐỔI THỜI GIAN TỰ SAVE TRONG BỘ OFFICE (WORD, EXCE, POWERPOINT)

-  Trong bộ MS. Office luôn cài chế độ mặc định lưu dữ liệu 10 phút  cho tất cả các chương trình ứng dụng của nó như Word, Excel, PowerPoint. Tuy nhiên 10 nó không là khoản thời không dài cũng không ngắn. Khoản thời gian đó ta có thể điều chỉnh được.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN
A. Ms Word:
- Vào Word Options trong tab FILE
- Mục tab Save
- Tiếp tại mục "Save autoRecover infomation ever"
- Bạn hãy chọn thời gian Lưu tự động theo ý thích. Ví dụ 2 phút, hoặc 5 phút chẳng hạn để hạn chế mất dữ liệu tối ưu nhất.
- Cuối cùng nhấp OK để hoàn tất.
B. Ms Exel

MẸO CHỈNH SỬA VÀ CHUYỂN ĐỔI NHANH CÁC TẬP TIN PDF

PDF Editor là công cụ chỉnh sửa đa năng và hoàn toàn tương thích với các tập tin PDF của Adobe Acrobat. Phần mềm được tích hợp các công cụ chỉnh sửa PDF mạnh mẽ, cũng như hỗ trợ chuyển đổi, bảo mật, Watermark... cho tài liệu định dạng PDF.


Giao diện chương trình PDF Editor
Phần mềm PDF Editor tương thích với mọi máy tính chạy hệ điều hành Windows và Mac. Sau khi tải về khởi chạy, giao diện PDF Editor sẽ xuất hiện với 4 lựa chọn chính: Create PDF (tạo PDF), Edit PDF Text (chỉnh sửa PDF), Combine PDF (kết hợp PDF) và Convert PDF (chuyển đổi PDF). Bạn click vào nút Open và chọn tập tin PDF của bạn để chỉnh sửa. Bạn cũng có thể mở tài liệu PDF bằng cách kéo/thả vào phần mềm.
Chỉnh sửa, thêm văn bản vào file PDF
- Chỉnh sửa văn bản: Bạn vào tab Home/EditText, sau đó click vào bất kỳ đoạn văn bản nào bạn muốn chỉnh sửa. Bạn có thể xóa hoặc thêm nội dung. Một bảng điều khiển sẽ xuất hiện ở hàng đầu, ngay bên dưới thanh menu, ở đây bạn có thể điều chỉnh cỡ font, màu hay loại bỏ kiểu nghiêng hoặc in đậm.
- Chèn văn bản: Bạn có thể chèn/thêm các từ và câu ở nội dung trong trang PDF. Điều chỉnh cỡ chữ và màu sắc như trên. Để thêm văn bản vào tài liệu PDF, bạn chọn Edit/Add Text.
Chỉnh sửa, thêm hình ảnh và đồ họa
- Thêm hình ảnh: Chèn thêm hình ảnh và đồ họa vào văn bản sẽ làm cho chúng hấp dẫn hơn nhiều. Để thêm hình ảnh vào tài liệu của bạn, bạn vào Edit/Add Image. Chọn hình ảnh mong muốn và bấm Open.
- Xoay hình ảnh: Bạn chọn hình ảnh và giữ con trỏ trên vòng tròn trên đỉnh của hình ảnh để xoay vòng, hoặc chỉ đơn giản là nhấp chuột phải và chọn xoay tới góc mong muốn. Bạn cũng có thể xóa các hình ảnh bằng cách nhấn nút Delete trên bàn phím.
- Trích xuất hình ảnh từ PDF: Bạn vào File/Options/Convert. Sau đó, chọn Extract all images in the PDF files dưới thẻ Image. Trở lại thẻ Home và bấm nút To Image. Sau đó, tất cả các hình ảnh trong file PDF sẽ được trích xuất và lưu trong thư mục mặc định.
Chia nhỏ và hợp nhất các tập tin PDF
Công cụ này cho phép người dùng chèn, chia nhỏ và hợp nhất các tập tin PDF rất hữu ích. Để chia nhỏ tập tin PDF, bạn vào Page/Split. Ví dụ bạn có thể chia một tài liệu 60 trang thành 3 tài liệu 20 trang. Để hợp nhất các tập tin PDF, tại trang khởi động bạn vào Combine PDF/Add Files trong cửa sổ pop-up.
Thêm/xóa Watermark cho PDF
Sử dụng Watermark là một cách để bảo vệ tài sản trí tuệ của bạn. Chương trình có tùy chọn sử dụng văn bản hoặc tập tin để làm Watermark. Nếu chọn văn bản làm Watermark thì bạn có thể thay đổi style và các đặc tính của font chữ. Và bạn có thể đặt Watermark ở bất cứ nơi nào bạn muốn trong trang tài liệu.
Để Watermark trong file PDF, bạn vào Page/Watermark. Nếu bạn muốn thêm một Watermark mới, hãy chọn New Watermark. Click vào nút Advanced Setting. Bạn có nhiều lựa chọn hơn. Bạn có thể điều chỉnh vị trí của Watermark một cách chính xác. Bạn có thể xoay nó và điều chỉnh độ mờ/đậm cũng như phạm vi của Watermark.
Để thay đổi hay xóa Watermark, bạn sử dụng tùy chọn Update Watermark. Các thiết lập và tùy chọn tương tự với nút Add Watermark. Nếu chương trình tìm thấy các Watermark được làm mờ, nó sẽ tự động lựa chọn chúng. Nếu muốn loại bỏ một Watermark hiện, bạn chọn Remove Watermark.
Làm nổi bật chú thích và đánh dấu cho PDF
Chú thích trên điển nhấn/nội dung quan trọng, cho phép bạn tìm thấy những nội dung quan trọng trên tài liệu PDF sau này. Các công cụ này bao gồm đánh dấu, gạch dưới, gạch ngang, đánh dấu, hộp văn bản, hình chữ nhật, công cụ đám mây…
Để làm nổi bật chú thích, bạn vào Comment/Area Highlight. Chọn vùng văn bản bạn muốn làm nổi bật. Khi khu vực văn bản chuyển thành màu vàng, có nghĩa là nó đã được làm nổi bật. Bạn cũng có thể chọn biểu tượng H để làm nổi bật đoạn văn bản của trang.
Ngoài ra còn có các công cụ Strikethrough để tạo các đường gạch ngang cho văn bản. Bạn đơn giản chỉ cần nhấp vào nút Strikethrough. Sử dụng nút Underline để làm cho gạch chân cho phần văn bản quan trọng cần làm nổi bật.
Đôi khi, bạn cần phải chèn một hình đặc biệt vào tài liệu hoặc vẽ hình theo yêu cầu của khách hàng. Bạn có đầy đủ các tùy chọn: Bút chì, tẩy, hình tròn, chữ nhật, đa giác, mũi tên và điện toán đám mây. Các công cụ này được trình bày trong thẻ Comment, bạn click vào các công cụ và có thể sử dụng chúng ngay.
Ngoài các hình dạnh cứng nhắc, bạn có thể làm đánh dấu bằng tay bằng cách sử dụng công cụ bút chì. Click vào biểu tượng bút chì, sao đó click và kéo tự do chuột của bạn trên trang để vẽ hình dạng mà bạn muốn. Để tẩy, nhấp vào mũi tên nhỏ dưới biểu tượng bút chì trên thanh công cụ.
Bảo vệ PDF với mật khẩu
Để bảo vệ tài liệu PDF khỏi sao chép, chỉnh sửa và in ấn, tính năng mật khẩu bảo vệ của iSkysoft PDF Editor để đảm bảo sự riêng tư của các tập tin PDF.
Vào thẻ Protect và click vào biểu tượng Password, bạn sẽ có các tùy chọn để bảo vệ việc xem các tài liệu hoặc hạn chế các chức năng áp dụng cho các tài liệu như chính bản in và cho phép để thực hiện bất kỳ thay đổi trong tài liệu.
Còn tại Protect/ Password Management cho phép bạn thiết lập đặt 3 mật khẩu khác nhau cho tài liệu của mình.
Chuyển đổi PDF sang Word, Excel và PowerPoint
Người dùng có thể dễ dàng chuyển đổi tài liệu PDF sang Microsoft Office Word, Excel, PowerPoint, xuất text và hình ảnh… Tại thẻ Home, bạn chọn các nút chuyển đổi PDF tương ứng với các định dạng tài liệu cần chuyển đổi. Sau đó, trong cửa sổ pop-up, hãy nhấp vào nút Add Files để thêm các tập tin bạn muốn chuyển đổi. Cuối cùng bấm vào nút Convert để bắt đầu quá trình chuyển đổi.
Chỉnh sửa hoặc chuyển đổi PDF scan
Khi PDF OCR Plug-in được kích hoạt, người dùng có thể chỉnh sửa/chuyển đổi PDF scan. Bạn có thể chỉnh sửa các tập tin PDF scan một cách dễ dàng và chuyển đổi các tài liệu PDF scan sang Microsoft Office Word, Excel, PowerPoint…
Sau khi đã nhập tài liệu vừa scan vào phần mềm, bạn tới thẻ Home và click vào biểu tượng OCR. Một cửa sổ hiện lên. Đầu tiên chọn ngôn ngữ của các tài liệu được quét bằng cách sử dụng nút thay đổi ngôn ngữ. Sau đó bạn chỉ cần nhấn OK.
link dow: click here
 Nguồn: http://vnreview.vn

CHUYỂN DÒNG THÀNH CỘT TRONG EXCEL

B1: Chọn vùng dữ liệu cần chuyển

Đặt chuột vào bảng dữ liệu, nhấn CTRL+A hoặc kéo chọn vùng dữ liệu cần hoán đổi.

B2: Copy bảng dữ liệu

Ấn tổ hợp phím tắt CTRL + C để copy vùng chọn bảng dữ liệu cần chuyển đổi mà bạn vừa mới chọn xong.

B3: Dán bảng dữ liệu với định dạng hoán đổi dòng – cột

Click Chọn nơi cần dán bảng dữ liệu dạng cột

Trên thanh Ribbon, chọn tab Home, click vào mũi tên của Paste rồi chọn Paste Special…
Trong hộp thoại Paste Special, click chọn Transpose, các tùy chọn khác như hình dưới, rồi click OK.
chuyen-hang-thanh-cot-excelTa sẽ được kết quả như hình dưới. Bảng dạng dòng hàng đã chuyển thành dạng cột.
Nếu bảng bạn dạng cột thì khi áp dụng cách này, kết quả sẽ được bảng bố trí dạng hàng dòng.
nguồn trungtamtinhoc.edu.vn